“Có. Hồi đó cậu Hai của anh làm việc ở Singapore, mỗi lần về đều mang cho anh một ít. Mỗi lần bóc lớp giấy vàng ra, anh đều cảm thấy hôm nay chắc chắn sẽ có chuyện gìđó rất lớn xảy ra.”Zion看着已经在咬奖牌的江染。 (“吃过。当时我二舅在新加坡工作,他每次回来都会给我带。每次拆开那个金色锡纸,我都觉得今天肯定要发生什么大事。”) “Em nói xem, bây giờ là Nobel đi vào em, hay em đi vào Nobel?” (“你说,现在是诺贝尔进入了你,还是你进入了诺贝尔?”)
“Người chết trong vụ nổ nitroglycerin của Nobel là em trai ông ấy, Emil.”Zion纠正道。 (“诺贝尔那次□□爆炸里死的是他的弟弟Emil。”) “Huy chương thật ra là một bia mộ bỏ túi. Trên đó lúc nào cũng in gương mặt nhìn nghiêng của người chết.” (“奖牌其实是便携式墓碑,上面总是印着死者的侧脸。”)
“那纸币不也是吗?”
“Vậy ngân hàng là một hệ thống gọi hồn.” (“那银行就是招魂系统。”)
“If we get arrested, tomorrow’s headline is gonna be: ‘Nobel Laureate’s Wild Night: Drug Arrest at Stockholm Hotel Hours After Banquet.’” (“要是我们被抓了,明天新闻标题肯定就是:‘诺贝尔奖得主的疯狂一夜:颁奖晚宴数小时后因涉毒在斯德哥尔摩酒店被捕。’”)
“Thế chẳng phải vừa đúng sao? Em vốn đã nói là em muốn thử ngồi tù mà.” (“那不是正好吗,你本来不就说想坐牢。”)
“You also said I should go to jail in Scandinavia cuz they have the best jails.” (“你当时还说,我要坐牢就应该去北欧,因为那边的监狱最好。”)
“Nhà tù và giải thưởng có một điểm rất giống nhau. Cả hai đều là thứ xã hội dựng lên, rồi quay sang nói với em: ‘Bây giờ em là loại người này.’” (“监狱和奖项有一个地方很像。它们都是社会建出来的,然后对你说:‘现在你是这种人了。’”)
“Wait…I just realized you’ve been speaking Vietnamese this whole time!” (“等一下……我刚发现你一直都在说越南语!”)
“Ừ.” (“是啊。”)
“Holy crap I can understand Vietnamese! It’s like Midsommar! Wait…Midsommar takes place in Sweden, right?” (“我□□能听懂越南语了!就像《仲夏夜惊魂》!等一下……《仲夏夜惊魂》发生在瑞典对吧?”)
“Anh vừa nhận ra một chuyện. Em không phải là ‘hiểu được tiếng Việt’. Em chỉ không còn nhận ra lúc nào anh chuyển sang một ngôn ngữ khác nữa.” (“我刚意识到一件事情。你不是听懂了越南语,你是已经察觉不到我什么时候切换语言了。”)
“Yeah.”江染想了一会儿。 (“对。”) “I was assuming Vietnamese is like a wall. But if the wall itself has gone…” (“我刚才还是默认越南语就像一堵墙。但如果那堵墙本身已经没了……”)
“Thì em sẽ nhận ra rằng ranh giới vốn không nằm ở nơi em tưởng.” (“你就会发现,边界其实根本不在你以为的地方。”)
“Then where is language?” (“那语言到底在哪儿?”)
“Ngôn ngữ nằm trong trải nghiệm.”Zion看着天花板。 (“语言在经验里。”)
“So even if I could understand every word of Vietnamese, I still wouldn’t necessarily understand your Vietnamese.” (“所以,就算越南语里的每一个词我都能听懂,我也不一定能听懂你的越南语。”)
“Đúng. Có lẽ ‘thân mật’ có nghĩa là biết rằng có những thứ mình sẽ không bao giờ hiểu hoàn toàn, nhưng vẫn cố gắng mô phỏng trải nghiệm của người kia.” (“对。也许‘亲密’就意味着,明知道有些东西自己永远不可能完全理解,却还是会尽力去模拟对方的经验。”)